Trần Khâm

Học thuật
Thân thiện
Trần Khâm

Trần Khâm là một vị vua anh minh và nhà Phật học nổi tiếng.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một vị vua triều Trần: "Trần Khâm" tên húy của vị hoàng đế thứ ba nhà Trần, miếu hiệu Nhân Tông.
    • Một nhà Phật học xuất sắc: "Trần Khâm" còn được biết đến vị Tổ thứ nhất của Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, một dòng thiền thuần Việt.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Trần Khâm lên ngôi hoàng đế vào năm 1278.
    • Sau khi nhường ngôi, Trần Khâm lên núi Yên Tử tu hành.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vua Trần Nhân Tông": Cách gọi tôn kính theo miếu hiệu, nhấn mạnh vai trò công đức của ông với tư cách một vị vua.
    • Vua Trần Nhân Tông một minh quân hiếm trong lịch sử.
  • "Trúc Lâm Đại Đầu Đà" hoặc "Điều Ngự Giác Hoàng": Các danh hiệu Phật giáo, dùng để chỉ Trần Khâm trong vai trò một thiền sư khai sáng dòng thiền.
    • Trúc Lâm Đại Đầu Đà để lại nhiều tác phẩm thiền học quý giá.
Biến thể từ gần giống
  • Trần Nhân Tông: Miếu hiệu chính thức của Trần Khâm.
  • Trần Sâm: Một tên gọi khác của Trần Khâm.
  • Hương Vân Đại Đầu Đà: Pháp hiệu của Trần Khâm sau khi xuất gia.
Từ đồng nghĩa
  • Vua thứ ba nhà Trần: Cách gọi xác định vị trí trong dòng kế vị.
  • tổ Trúc Lâm: Cách gọi nhấn mạnh vai trò khai sáng Thiền phái Trúc Lâm.
Các cụm từ liên quan
  • "Trần Khâm soạn": Dùng khi giới thiệu các tác phẩm do ông biên soạn.
    • "Khóa tập" một tác phẩm do Trần Khâm soạn.
  • "Thời Trần Khâm": Chỉ giai đoạn lịch sử khi ông trị vì hoặc ảnh hưởng lớn.
    • Tinh thần đoàn kết thời Trần Khâm được thể hiện qua Hội nghị Diên Hồng.
Thành ngữ liên quan
  • " trần lạc đạo": (Ở đời vui đạo) - Đây tên một bài phú Nôm nổi tiếng của Trần Nhân Tông, đồng thời cũng triết lý sống ông đề cao, thể hiện sự hòa quyện giữa đạo đời.
    • Tư tưởng " trần lạc đạo" của Trần Khâm ảnh hưởng sâu sắc đến văn hóa Việt.
Trần Khâm

Trần Khâm là một vị vua anh minh và nhà Phật học nổi tiếng.

  1. (Mậu ngọ 1258 - Mậu thân 1308)
  2. Còn gọi là Trần Sâm, Vua thứ ba nhà Trần, miếu hiệu Nhân tông, cũng nhà Phật học đứng đầu trúc lâm tam tổ, phái Thiền tông Yên Tử. Sinh ngày 11-10 Mậu ngọ (7-2-1258), con trưởng Thánh tông
  3. Năm Mậu Dần 1278 ông lên ngôi, cùng với cha các đại thần Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải chấn chỉnh việc nước, vượt khó khăn, hai lần đánh tan quân Nguyên - Mông xâm lược (1285-1287)
  4. Triều đại ông nổi bật tinh thần quân dân đại đoàn kết, nổi tiếng qua hai cuộc Hội nghị Diên Hồng Bình Than
  5. Năm Quí tị 1293 ông nhường ngôi cho con Trần Thuyên (tức Anh Tông) làm Thái Thượng hoàng, cùng con coi sóc việc chính trị. Đến năm 1299 ông hoàn toàn phủi sách trần tục, lên núi Yên Tử ẩn tu, pháp hiệu Hương Vân đại đầu đa, khai sáng Thiền tông phái Yên Tử, cũng gọi là phái Trúc Lâm. Do đấy, nhân dân cũng gọi ông Trúc Lâm Đại Đầu Đà hoặc Điều ngự giác hoàng (Ông vị tổ thứ I Trúc Lâm Yên Tử, vị tổ thứ II Pháp Loa Đồng Kiên Cương, vị tổ thứ III Huyền QuangĐạo Tái, được đời tôn xưng Trúc Lâm tam )
  6. Ngày 3-10 Mậu thân (16-11-1308) ông mất tại Yên Tử, hưởng dương 50 tuổi. Ông soạn các sách:
  7. - Thiền lâm thuyết chung ngư lục
  8. - Tăng già toái sự
  9. - Thạch thất mị ngữ
  10. - Đại lương hải ấn thi tập
  11. - Trung hưng thực lục
  12. - Trần Nhân tông thi tập
  13. - Khóa tập
  14. Một số tác phẩm trên đã thất lạc, nay chỉ còn 25 bài thơ chữ Hán 1 bài phú Nôm trần lạc đạo chép trong Việt âm thi tập Thiền tông ban hạnh

Từ gần giống

Từ chứa "Trần Khâm"